Hoạt động khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
cập nhật: 21/04/2017 07:27:32

Trong những năm qua, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã bám sát hơn và phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, chuyển dịch theo hướng nâng cao tính ứng dụng, hiệu quả.

 Một đặc điểm nổi bật trong hoạt động KH&CN những năm gần đây là đã chú trọng ngày càng nhiều hơn vào việc ứng dụng tiến bộ KH&CN, xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chủ lực, trọng điểm, sản phẩm đặc sản của địa phương; thúc đẩy hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa sản xuất trên địa bàn. Đã xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được quan tâm thúc đẩy triển khai.

1. Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ

Giai đoạn từ năm 2006 đến 2016, Sở Khoa học và Công nghệ đã triển khai 233 nhiệm vụ KH&CN bao gồm các đề tài cấp nhà nước, dự án nông thôn miền núi, dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, dự án thuộc Chương trình phát triển quỹ gen và các đề tài, dự án cấp tỉnh. 

Các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ (với 112 nhiệm vụ) đã hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận các công nghệ tiên tiến như công nghệ sản xuất săm lốp cao su của Đài Loan; công nghệ đúc bằng mẫu tự tiêu sản xuất các sản phẩm thay thế hàng ngoại nhập; công nghệ ép thủy lực song động để sản xuất gạch không nung với công suất của dây truyền đạt 10 triệu viên/năm đạt tiêu chuẩn TCVN 6477:2011; hỗ trợ hoàn thiện kỹ thuật sản xuất lò đốt rác thải sinh hoạt (LOSIHO) với công suất từ 300kg/giờ – 500kg/giờ góp phần tiết kiệm được diện tích cho các bãi chôn lấp, đảm bảo hợp vệ sinh và tiêu chuẩn về môi trường; công nghệ sản xuất muối sạch, với công suất 22.000 tấn muối tinh/năm và 10.000 tấn muối sấy/năm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại do các kỹ sư Việt Nam thiết kế, chế tạo; công nghệ, chế tạo máy chế biến lâm sản phay mộc đa năng PĐN-5 cung cấp cho các tỉnh trên cả nước… Bên cạnh đó các nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học (gen, tế bào, vi sinh) vào các lĩnh vực chủ yếu như nông-ngư nghiệp, bảo vệ môi trường như sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất rau, quả an toàn; Công nghệ sản xuất các chế phẩm vi sinh (Polymic và Vixura) để ứng dụng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản và xử lý phế thải nông nghiệp cũng đã được triển khai và thu được các kết quả đáng khích lệ.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, đã hỗ trợ tiếp nhận công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến nấm hàng hóa; công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng hải sản có giá trị cao như ngao, cá song chấm nâu, cá đối, hầu, tôm chân trắng, cá lăng, cá hồng mỹ, công nghệ chăn nuôi lợn siêu nạc; công nghệ sản xuất hạt giống đậu tương và đậu tương thương phẩm có chất lượng cao như Đ8, Đ2101; hỗ trợ sản xuất thử giống lúa lai hai dòng chất lượng cao Thiên Trường 217. Đã hỗ trợ tiếp nhận công nghệ khí canh sản xuất giống khoai tây sạch bệnh cấp giống gốc là tiền đề tiếp theo để triển khai đề án “ Xây dựng hệ thống sản xuất khoai tây giống sạch bệnh tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2018” từ năm 2015 với mục tiêu là đến năm 2018 sẽ cung cấp 1.000-1.200 tấn giống xác nhận/năm cho nông dân trên địa bàn tỉnh. Qua hai năm triển khai đề án, bước đầu hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh của tỉnh đã có những kết quả khả quan, củ giống khoai tây cấp giống gốc, giống siêu nguyên chủng và giống nguyên chủng đã được khẳng định về chất lượng thông qua kiểm định kiểm nghiệm và thực tế sản xuất của người dân tham gia thực hiện. Đặc biệt trong năm 2014-2016 đã hỗ trợ nâng cao năng lực chọn tạo, sản xuất và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa giống tại Công ty TNHH Cường Tân, đến nay đã và đang hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên cánh đồng mẫu lớn diện tích 70ha  để sản xuất các giống lúa thuần, lúa lai chất lượng cao; giống lúa thuần mới mang thương hiệu Nam Định là M1-NĐ đã được công nhận chính thức và giống lúa CS6-NĐ đang hoàn thiện các bước trong khâu sản xuất thử tiến tới công nhận giống chính thức, đang triển khai các thủ tục xây dựng Trung tâm nghiên cứu, phát triển giống lúa mới Cường Tân.

Đối với nghiên cứu điều tra cơ bản, các nhiệm vụ đã góp phần cung cấp tài liệu, số liệu, luận cứ có hệ thống giúp cho việc định hướng quy hoạch đô thị, du lịch, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quản lý khai thác tài nguyên thiên nhiên: nước, khoáng sản... như đánh giá ảnh hưởng của việc điều tiết hồ chứa Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà đến an toàn đê, kè và hoạt động của các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định; Điều tra đánh giá hiện trạng đê kè biển Nam Định, phân tích ưu nhược điểm của các kết cấu bảo vệ bờ biển từ năm 2000-2015, đề xuất giải pháp xử lý các hỏng hóc và kết cấu bảo vệ hợp lý cho xây dựng mới; Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường nước thải các khu công nghiệp tỉnh Nam Định; Sử dụng công nghệ viễn thám tích hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ thực vật tỉnh Nam Định…

Các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực KHXH&NV góp phần cho việc hoạch định đường lối chính sách phù hợp thực tiễn. Có thể kể đến một số nhiệm cụ tiêu biểu như: Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của đảng ủy và ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở, đảng bộ tỉnh; Nâng cao hiệu quả thẩm tra của các ban Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định… Ngoài ra, một số nghiên cứu mang tính chuyên ngành về khoa học lịch sử, sưu tầm văn hóa, văn nghệ dân gian ở vùng đất Nam Định... như xây dựng địa chí Văn hóa huyện Vụ Bản; nghiên cứu sự biến đổi địa danh tỉnh Nam Định giai đoạn TK XIX-XX; kiến trúc thành phố Nam Định… tuy không thể định lượng được hiệu quả nhưng có giá trị quan trọng về khoa học và thực tiễn.

Trong lĩnh vực y dược, đã hỗ trợ ứng dụng thành công quy trình chiết xuất Saponin trên quy mô công nghiệp có giá trị tương đương với nhân sâm nhập ngoại, nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất màng bao phim viên nén trong sản xuất thuốc chống lao tương đương các loại thuốc của Đức, Ấn độ...Các nghiên cứu liên quan đến các vấn đề y tế, sức khỏe cộng đồng và bình đẳng giới cũng được đặc biệt quan tâm như nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường độc hại tới tỷ lệ dị dạng bẩm sinh của người dân ở một số làng nghề cơ khí tỉnh Nam Định; các giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn, chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng tỉnh…

Trong hoạt động hợp tác quốc tế, đã phối hợp với Viện Địa chất và Trường Đại học Greifwals CHLB Đức thực hiện dự án tổng hợp quản lý tài nguyên nước tại cụm công nghiệp Tống Xá và khu công nghiệp Mỹ Trung tỉnh Nam Định. Phối hợp tổ chức hội thảo hợp tác quốc tế “Quản lý nước thải bền vững tại tỉnh Nam Định”, hội thảo giới thiệu công nghệ xử lý nước ao hồ Solarlotos của Hàn Quốc cho các đơn vị có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.

2. Công tác quả lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ

Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được đẩy mạnh, góp phần nâng cao nhận thức trong xã hội, lập lại kỷ cương trên một số lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hóa, đấu tranh chống hàng kém chất lượng, hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và văn minh thương mại. Nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp luật và huy động được sự tham gia của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, người tiêu dùng. Tổ chức thực hiện Đề án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Thông qua Đề án đã hỗ trợ cho 775 đơn vị, doanh nghiệp, trong đó 250 doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến, xây dựng tiêu chuẩn hóa, công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa và tham gia Giải thưởng chất lượng tỉnh; 525 đơn vị doanh nghiệp được thực hiện bảo hộ tài sản Sở hữu trí tuệ.

Việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh được quan tâm thực hiện. Quản lý Nhà nước về an toàn bức xạ hạt nhân đã tiến hành kiểm tra và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép cho tất cả các cơ sở sử dụng thiết bị X-quang trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh được tiến hành nghiêm túc và đi vào nề nếp, các quy trình cấp phép rõ ràng, đúng quy định. Hoạt động sở hữu trí tuệ, phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đi vào nề nếp, thực chất và hiệu quả. Từ năm 2006 đến nay, Sở đã tăng cường phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức các lớp tập huấn về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm đặc sản địa phương; đồng thời quan tâm hướng dẫn thủ tục và tham vấn về sở hữu trí tuệ cho các đơn vị, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

3. Về thông tin, thống kê Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Thông tin và Thống kê KHCN  đầu tư nâng cấp trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ và đào tạo ứng dụng các phần mềm cho hầu hết các Sở, ngành, UBND thuộc 9 huyện và thành phố, một số trường học, bệnh viện trên địa bàn tỉnh. Tổ chức đào tạo tin học và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công việc cho gần 800 lượt cán bộ công chức của các huyện, sở, ngành. Đã xây dựng được 6 phần mềm quản lý góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc cho các cơ quan quản lý, trường học, bệnh viện tuyến huyện.

Xây dựng và đăng tải CSDL thư viên điện tử  với trên 85.552 tài liệu toàn văn về các nội dung KH&CN nông thôn, 931 video phổ biến kiến thức kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, chăm sóc cây trồng, chế biến, phòng bệnh. Trên cơ sở đó đã cài đặt, tập huấn cho 73/96 xã xây dựng nông thôn mới hệ thống công nghệ thông tin để khai thác thông tin khoa học và công nghệ.

4. Một số định hướng trọng tâm

Trong năm 2017 và những năm tiếp theo, các nhiệm vụ trọng tâm được xác định gồm: (1). Hoàn thiện chính sách để thúc đẩy KH&CN phát triển. (2). Tập trung triển khai hiệu quả qui hoạch phát triển KH&CN đến 2020 tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng góp phần phát triển kinh tế. (3). Tăng cường ứng dụng tiến bộ KH&CN vào việc nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trong nước theo chuỗi giá trị. Đưa KH&CN vào phục vụ phát triển nông nghiệp; nghiên cứu ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung hoàn thiện công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu nông sản, nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng KH&CN, có tỉ trọng giá trị gia tăng cao; có lợi thế cạnh tranh để tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. (4). Tập trung triển khai các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh để phục vụ cho việc bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an ninh, quốc phòng và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. (5). Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. (6). Nâng cao hiệu quả hoạt động sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

 Ts. Trần Huy Quang

Phó giám đốc sở KH&CN

:: Tin khác
- Khoa học và công nghệ Nam Định - Lịch sử hình thành và phát triển
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ
- Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Khoa học và Công nghệ Nam Định lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2017-2019
- Trao giải sáng kiến cải tiến kỹ thuật tỉnh Nam Định
- Hoạt động KH&CN cấp cơ sở năm 2016, triển khai công tác năm 2017
- Tổng kết cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Nam Định lần thứ IV - năm 2016
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định tổ chức Hội nghị dân chủ cơ sở năm 2016 phương hướng nhiệm vụ năm 2017
- Thuỷ canh, một kỹ thuật tự trồng rau tại nhà
- Khoai tây Nam Định tăng giá nhờ công nghệ
- Ghi nhận từ Cuộc thi Sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng lần thứ IV