Việc thực hiện quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nam Định đến năm 2020 trong những năm qua và một số giải pháp trong thời gian tới
cập nhật: 13/01/2017 08:54:28

Ngày 08 tháng 11 năm 2012 UBND tỉnh Nam Định đã ban hành quyết định số 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

           1. Những việc đã làm được.

Nhiệm vụ phát triển KH&CN các lĩnh vực, các ngành về cơ bản được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ KH&CN. Hàng năm sở KH&CN hướng dẫn các tổ chức/cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN căn cứ vào một số định hướng lớn trong đó định hướng xuyên suốt là Quy hoạch KH&CN đã được UBND tỉnh phê duyệt.

1.1. Phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Tập trung phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan Nhà nước hướng hỗ trợ nâng cấp trang thiết bị và đào tạo nhân lực trong quản trị, ứng dụng CNTT hướng tới dịch vụ hành chính công.

- Đã đầu tư nâng cấp trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ và đào tạo, ứng dụng các phần mềm cho hầu hết các sở, ngành, UBND 09 huyện và một số trường học, bệnh viện trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức đào tạo tin học và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ công việc cho gần 800 lượt cán bộ công chức của các ngành, địa phương. Đã xây dựng được 06 phần mềm quản lý góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc cho các cơ quan quản lý, trường học, bệnh viện tuyến huyện. Cài đặt hệ thống công nghệ thông tin để khai thác thông tin khoa học và công nghệ cho 73 xã xây dựng nông thôn mới.

1.2. Phát triển KH&CN ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Ứng dụng thành công nhiều công nghệ mới, tạo các sản phẩm thay thế nhập khẩu: Công nghệ nấu luyện thép hợp kim chất lượng cao tạo ra các sản phẩm thép hợp kim giá thành chỉ bằng 40-50% giá nhập khẩu. Công nghệ ép thủy lực song động để sản xuất gạch ống xi măng cốt liệu (gạch không nung) với công suất của dây truyền đạt 10 triệu viên/năm đạt tiêu chuẩn TCVN 6477:2011. Công nghệ sản xuất muối sạch, với công suất 22.000 tấn muối tinh/năm và 10.000 tấn muối sấy/năm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Công nghệ chế tạo máy chế biến lâm sản phay mộc đa năng PĐN-5 cung cấp cho các tỉnh trên cả nước

- Triển khai Đề án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh nam Định giai đoạn 2012-2015; thông qua Đề án đã hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến, xây dựng tiêu chuẩn hóa, công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa và tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia; 525 doanh nghiệp có sản phẩm được bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ.

1.3. Phát triển KH&CN trong ngành Nông, Lâm, Thủy sản

- Đã hoàn thiện quy trình, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản xuất lúa, lựa chọn một số giống lúa thơm, lúa chịu mặn, giống lúa lai mới của tỉnh như: D.ưu 527, Bắc ưu 128; lúa mẹ 2 dòng ứng dụng để lai tạo giống Thiên Trường 217 có năng suất cao, chất lượng tốt; Nam Định 5, TBR 45, TX 111 (có khả năng chịu mặn lên đến 3‰) có chất lượng, giá trị kinh tế cao...

- Xây dựng mô hình sản xuất giống đậu tương ngắn ngày Đ8 và Đ2101 chất lượng cao với diện tích 30 ha, năng suất 65kg/sào bước đầu cung cấp đủ giống cây vụ đông trong một số huyện trong tỉnh.

- Hỗ trợ tiếp nhận công nghệ nuôi lợn siêu nạc theo phương thức công nghiệp, mỗi năm đã cung cấp hàng nghìn lợn giống bố mẹ, trên 5000 lợn giống nuôi thịt cho các trang trại, xuất bán khoảng 10.000 lợn thịt ra thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Hỗ trợ chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại khu công nghiệp An Xá - TP Nam Định.

- Đã tiếp nhận công nghệ sản xuất nhân tạo giống thuỷ sản: Ngao, tôm, sò huyết, hầu, cá lăng, cá vược, song chấm nâu, cá hồng mỹ.

- Về phát triển quyền SHTT: Thông qua Chương hỗ trợ và phát triển tài sản trí tuệ và Đề án hỗ trợ và phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015 đã xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm truyền thống như: nước mắm Giao Châu, cá bống bớp Nghĩa Hưng, đồ gỗ La Xuyên, … qua đó giúp nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm, tăng quy mô sản xuất đồng thời mở rông thị trường ra các tỉnh so với khi chưa xây dựng nhãn hiệu. 

1.4. Phát triển KH&CN lĩnh vực tài nguyên - Môi trường

Ứng dụng CNTT trong đánh giá hiện trạng, quản lý tài nguyên đất: ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý khai thác cát trên các tuyến sông lớn thuộc tỉnh Nam Định; Sử dụng công nghệ viễn thám tích hợp với hệ thông tin địa lý (GIS) đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ thực vật tỉnh Nam Định, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và lớp phủ thực vật của tỉnh qua các thời kỳ; Điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý  phát triển bền vững quỹ đất bãi bồi ven biển của tỉnh.

1.5. Phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghệ cao

Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ cho lai tạo giống, chọn giống trồng trọt, chăn nuôi: Sản xuất giống ước đạt 50% nhu cầu tại địa phương, hàng năm tuyển chọn và phát triển được 1-2 giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ sản xuất.

- Hỗ trợ Công ty TNHH Cường Tân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống mới có năng suất, chất lượng (M1, CS6) và hoàn thiện quy trình thu hoạch, bảo quản đảm bảo chất lượng; Hỗ trợ Tập đoàn Syngenta xây dựng Trung tâm nghiên cứu phát triển giống lúa lai.

- Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất cho trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN thông qua các dự án sản xuất giống khoai tây sạch bệnh phục vụ sản xuất; ứng dụng sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật, nuôi trồng thủy hải sản. Hỗ trợ trung tâm thông tin và thống kê KHCN nâng cao khả năng xây dựng phần mềm, dần từng bước theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo nghị định 115 của Chính phủ.

- Phê duyệt dự án ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau sạch của VinEco và tập đoàn Vingroup. Triển khai các dự án chăn nuôi chất lượng cao (chăn nuôi bò Úc của tập đoàn Hòa Phát, chăn nuôi lợn công nghệ cao tại Vụ Bản…). Hợp tác với tỉnh Miyazaki- Nhật Bản trong việc đào tạo nguồn nhân lực Nông nghiệp.

          2. Những tồn tại, hạn chế:

- Ứng dụng những tiến bộ KHCN vào thực tiễn chưa được nhiều. Nhiều mô hình ứng dụng rất hiệu quả song chưa được quan tâm nhân rộng. bên cạnh đó trình độ tiếp nhận KH&CN của cơ sở còn hạn chế, việc triển khai phối hợp giữa các ngành, các huyện, thành phố trong tỉnh trong việc đẩy mạnh ứng dụng những tiến bộ KH&CN vào thực tiễn còn rất hạn chế.

- Chính sách khuyến khích chưa đủ mạnh để thúc đẩy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc thu hút nhân lực trình độ cao về tỉnh chưa đạt yêu cầu. Thiếu các tổ chức KH&CN chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn chưa có đóng góp tương xứng với tiềm năng và vai trò của mình về nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư cho đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp rất ít trong khi đó cơ chế, chính sách sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh chưa được chú trọng;

- Chưa phát triển được các doanh nghiệp sản xuất, gia công phần mềm. Các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao chưa nhiều. Việc ứng dụng công nghệ cao còn ít, chưa xây dựng được khu công nghệ cao trong tỉnh.

- Một số chương trình, đề án trong quy hoạch chưa được triển khai.

* Nguyên nhân hạn chế:

- Nguồn kinh phí chi cho KH&CN chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, các nguồn xã hội hóa khác còn rất thấp. Đặc biệt đầu tư của các doanh nghiệp cho KH&CN chưa được quan tâm nhiều. Nguồn vốn cho thực hiện quy hoạch còn hạn chế. Để triển khai các chương trình, dự án, đề án KH&CN trọng điểm giai đoạn 2012-2015 cần tổng kinh phí khoảng 340 tỷ đồng. Nguồn vốn này được dự kiến huy động từ vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN; vốn xã hội, doanh nghiệp; vốn FDI, ODA và các nguồn đầu tư khác song thực tế trong 4 năm qua mới đầu tư khoảng trên 50 tỷ đồng chủ yếu cho trung tâm hiệu chuẩn thử nghiệm của sở Khoa học và Công nghệ.

- Sự quan tâm của các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện quy hoạch chưa cao; theo nội dung đề án đã được phê duyệt các chương trình, dự án, đề án KH&CN trọng điểm được giao cho các cơ quan chủ trì và thời gian triển khai cụ thể, tuy nhiên có nhiều đơn vị chưa triển khai.

- Trách nhiệm đôn đốc triển khai quy hoạch của sở Khoa học và Công nghệ với các ngành, huyện và thành phố chưa sát sao.

3. Giải pháp thực hiện trong thời gian 2016-2020.

- Tăng cường tuyên truyền để các ngành, các cấp nhận thức đúng tầm quan trọng của việc phát triển Khoa học công nghệ trong giai đoạn hiện nay từ đó đôn đốc và phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương thực hiện quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ theo nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất; tạo điều kiện cho việc nhân rộng kết quả đề tài, dự án KH&CN sau khi đã nghiệm thu. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

- Tăng nguồn kinh phí đầu tư cho khoa học công nghệ (Kể cả nguồn sự nghiệp và nguồn đầu tư phát triển) để thực hiện các chương trình KHCN lớn như : ứng dụng công nghệ cao trong Nông nghiệp; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Nâng cao tiềm lực cho các trung tâm ứng dụng KHCN; các trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

         - Điều chỉnh lại những nội dung chưa phù hợp trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ vừa qua./.

Ts. Lê Đức Ngân

Giám đốc sở KH&CN

 

:: Tin khác
- Thuỷ canh, một kỹ thuật tự trồng rau tại nhà
- Khoai tây Nam Định tăng giá nhờ công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển nông nghiệp đô thị
- Giao Thủy tập trung triển khai xây dựng chính quyền điện tử
- Một số vấn đề hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Nam Định
- Hoạt động Khoa học và Công nghệ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Nam Định giai đoạn vừa qua
- Hội thảo khoa học ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường
- Vụ Bản đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp
- Tập trung phát triển dịch vụ khoa học kỹ thuật
- Ngày Tiêu chuẩn thế giới 2016: Tiêu chuẩn tạo dựng lòng tin